linh tây tower

Hướng dẫn triển khai thực hiện các khoản thu,chi ngoài NS trong các trường học 2017 - 2018

     Năm học 2016 - 2017, Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã ban hành Công văn số 1524/SGDĐT-KHTC ngày 04/8/2016 về hướng dẫn thực hiện các khoản thu, chi ngoài ngân sách trong các đơn vị; Công văn số 1868/SGDĐT-TTr ngày 15/9/2016 của Giám đốc Sở GD&ĐT về việc tiếp tục chấn chỉnh dạy thêm, học thêm và thực hiện các khoản thu, chi ngoài ngân sách; đồng thời công khai đường dây nóng của các huyện, thị xã, thành phố để tiếp nhận thông tin, phản ánh của nhân dân. Nhìn chung các đơn vị, trường học đã tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện khá nghiêm túc hướng dẫn của ngành, các khoản thu, chi không đúng quy định từng bước được khắc phục, giảm nhiều so với những năm học trước. 

      Để thực hiện đúng quy định các khoản thu, chi ngoài ngân sách năm học 2017 - 2018, Sở Giáo dục và Đào tạo yêu cầu Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố; Hiệu trường các trường THPT, Thủ trưởng các đơn vị, cơ sở giáo dục tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm túc nội dung sau:

I. Triển khai, thực hiện các khoản thu

1. Tiếp tục quán triệt Chỉ thị số 25/CT- UBND ngày 14/9/2012 của UBND tỉnh về việc chấn chỉnh tình trạng lạm thu; các văn bản của Bộ GD&ĐT đã ban hành: Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 ban hành quy chế thực hiện công khai trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân; Quyết định 04/2000/QĐ-BGDĐT ngày 01/3/2000 về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường; Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, Thông tư số số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh (CMHS); Công văn số 68/ BGDĐT - GDTrH ngày 07/01/2014 về chấn chỉnh việc lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường; Công văn số 2372/BGDĐT-GDTrH ngày 11/4/2013 về việc sử dụng sách, tài liệu tham khảo trong trường phổ thông; Công văn số 6100/BGDĐT-CTHSSV ngày 06/9/2013 về chỉ đạo và triển khai việc mặc đồng phục của học sinh, sinh viên. 

2. Tuyệt đối không được thu tiền đóng góp của phụ huynh học sinh để phục vụ chi thường xuyên mà ngân sách nhà nước đã bố trí theo quy định như: Chi hỗ trợ hoạt động giáo dục, điện sáng, nước sinh hoạt, khen thưởng, phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi, tiền bảo vệ trường,…;

3. Không được thu tiền làm vệ sinh lớp đối với học sinh các trường phổ thông (THCS, THPT), nhà trường phải tổ chức cho học sinh lao động để rèn luyện kỹ năng sống, giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh và bảo vệ CSVC trường, lớp học.

4. Không được thu tiền, tổ chức may đồng phục và tiền sách, vở, đồ dùng học tập của học sinh. Việc thực hiện đồng phục, các nhà trường phải thống nhất với Hội CMHS về mẫu, màu sắc để CMHS tự may và mua cho học sinh.

5. Các tổ chức, cá nhân thuộc Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT; cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của các cơ sở giáo dục phổ thông tuyệt đối không được thực hiện hoặc tham gia thực hiện việc giới thiệu, quảng bá, vận động mua, phát hành sách tham khảo tới học sinh hoặc cha mẹ học sinh dưới bất kỳ hình thức nào.

II. Về các khoản thu trong năm học 2017 - 2018

1. Các khoản thu theo quy định của Nhà nước

1.1. Thu, chi học phí

 - Mức thu và sử dụng học phí trong cơ sở giáo dục đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá thực hiện tại Quyết định số 576/QĐ-UBND ngày 24/02/2017 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh về quy định mức thu và sử dụng học phí trong các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021; Công văn số 8466/UBND - VX ngày 21/7/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc áp dụng mức thu học phí đối với học sinh mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn xã, phường miền núi thuộc huyện miền xuôi, thị xã ( gửi kèm theo Công văn số 8466/UBND - VX ).

- Cơ chế miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập trong các cơ sở giáo dục được thực hiện tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 và Thông tư số 09/2016/ TTLT - BGDĐT- BTC-BLĐTBXH  ngày 30/3/2016 của Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính và Bộ LĐ-TB&XH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ; Công văn 2794/BGDĐT - KHTC ngày 30/6/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc báo cáo cam kết thực hiện giá dịch vụ giáo dục năm học 2017 - 2018, trong đó có nội dung: miễn học phí đối với giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi ở vùng có điều kiện kinh tế  - xã hội đặc biệt khó khăc từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 ( gửi kèm theo Công văn số 8231/UBND - VX và Công văn số 2794/BGDĐT - KHTC ).

- Các trường học ngoài công lập được tự quyết định mức học phí, nhưng phải thông báo công khai mức học phí cho từng năm học trước học sinh và phụ huynh học sinh; đồng thời phải thực hiện Quy chế công khai theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.2. Phí gửi xe đạp 

Thực hiện theo quy định tại Quyết định 4554/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 về việc sửa đổi, bổ sung và ban hành các loại phí, lệ phí mới thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh, mức thu trông giữ xe đạp, xe máy của học sinh trong trường học như sau:

-  Mức thu tối đa trông giữ xe đạp ban ngày của 01 học sinh là: 15.000 đ/ tháng.

-  Mức thu tối đa trông giữ xe máy ban ngày của 01 học sinh là : 30.000 đ/ tháng.

1.3. Phí tuyển sinh vào lớp 10, thi THPT Quốc gia: Có hướng dẫn riêng hàng năm. 

1.4. Về học nghề hướng nghiệp

Mức thu thực hiện theo Quyết định số 4267/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Quy định mức thu và sử dụng học phí trong các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với mức thu như sau:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/HS/tháng.

TT

Nội dung

Các phường thuộc thành phố, thị xã

Các xã thuộc thành phố, thị xã và thị trấn miền xuôi

Các xã thuộc các huyện miền xuôi

Xã và thị trấn miền núi

1

Học nghề hướng nghiệp THCS.

10

10

8

6

2

Học nghề hướng nghiệp THPT.

16

14

10

8

 1.5. Về tổ chức dạy thêm, học thêm

    Thực hiện theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định về dạy thêm, học thêm; Quyết định số: 2381/2012/QĐ-UBND ngày 27/7/2012 của UBND tỉnh ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá; hướng dẫn Liên ngành số: 702/HDLN-GDĐT-TC ngày 13/4/2017 của Sở GD&ĐT - Sở Tài chính về mức thu và quản lý, sử dụng tiền dạy thêm, học thêm đối với THCS, THPT, mức thu học sinh THCS, THPT ở các trường THCS, THPT, phổ thông nhiều cấp học có tổ chức dạy thêm, học thêm trong trường như sau:

- Tối đa không quá 17.000đ/buổi/HS đối với lớp dưới 30 học sinh; 

- Tối đa không quá 15.000đ/buổi/HS đối với lớp từ 30 đến 45 học sinh.

( gửi kèm theo hướng dẫn Liên ngành số: 702/HDLN-GDĐT-TC )

    Đối với các trường tiểu học đảm bảo đủ giáo viên (1,5 GV/lớp), thực hiện chương trình dạy học 2 buổi/ngày theo quy định; các trường chưa đủ giáo viên dạy 2 buổi/ngày (dưới 1,5 GV/lớp), căn cứ số lượng giáo viên và điều kiện thực tế, các nhà trường có thể tổ chức dạy tăng buổi. Không được thu tiền học sinh học 2 buổi/ngày và học sinh học tăng buổi. 

2. Khoản thu bắt buộc theo Luật 

- Bảo hiểm y tế: Học sinh, sinh viên (HSSV) là đối tượng tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) theo quy định của Luật BHYT; Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHYT; Thông tư Liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24/11/2014 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện BHYT. Mức đóng BHYT của 01 học sinh/ 01 năm: ( Mức lương cơ sở  x 4,5% x 12 tháng ) x 70%.

- Học sinh, sinh viên (ngoại trừ những HSSV đã tham gia BHYT ở các nhóm đối tượng khác theo quy định của Luật BHYT) đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, là đối tượng có trách nhiệm tham gia BHYT bắt buộc.

3. Các khoản thu của tổ chức, đoàn thể liên quan đến học sinh

3.1. Quỹ Đoàn, Đội: Thực hiện theo Nghị quyết số 07-NQ/TWĐTN ngày 25/11/2010 của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn về việc thay đổi mức đóng đoàn phí; hướng dẫn Liên ngành số 53 - HD/LN ngày 24/8/2015 của Sở GD&ĐT - Tỉnh đoàn tỉnh Thanh Hóa hướng dẫn xây dựng, quản lý và sử dụng quỹ Đoàn - Đội trong trường học giai đoạn 2015 - 2017 ( gửi kèm theo hướng dẫn Liên ngành số: 53 - HD/LN ).

 3.2. Quỹ Hội Chữ thập Đỏ: Thực hiện Điều 25, Điều 26 Chương V Điều lệ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam về Tài chính và tài sản của Hội; Nghị quyết  Ban Chấp hành Tỉnh hội khóa VIII về việc thu, chi quỹ Hội; Hướng dẫn số 178/HD - HCTĐ ngày 16/8/2012 của Ban Chấp hành Tỉnh hội tỉnh Thanh Hóa hướng dẫn xây dựng, quản lý quỹ Hội Chữ thập đỏ trong trường học ( gửi kèm theo hướng dẫn số: 178/HD - HCĐT ).

Các khoản thu, chi này do các tổ chức Đoàn, Đội, Hội thu, chi theo quy định và có sự kiểm tra, giám sát của lãnh đạo các đơn vị, trường học.

3.3. Quỹ Khuyến học các đơn vị, trường học: Không được huy động quỹ Khuyến học từ học sinh đang học tại trường học. Quỹ này do Hội Khuyến học vận động từ các cá nhân, tổ chức, nhà hảo tâm, các doanh nghiệp và các hội viên đóng góp theo Điều lệ Hội Khuyến học.

3.4. Quỹ Ban đại diện cha, mẹ học sinh: Thực hiện thu theo Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ Ban đại diện CMHS. Ban đại diện CMHS trực tiếp thu và sử dụng đúng mục đích, hiệu quả; công khai minh bạch đến toàn thể phụ huynh học sinh vào cuối  học kỳ và cuối năm học. Không sử dụng quỹ này để hỗ trợ các hoạt động giáo dục, khen thưởng giáo viên và học sinh nhà trường.

3.5. Bảo hiểm thân thể: Đây là khoản thu tự nguyện; cha mẹ học sinh có quyền lựa chọn loại hình bảo hiểm (không được đưa khoản thu này vào khoản thu của nhà trường, không giao cho giáo viên chủ nhiệm thu). Các trường học tạo điều kiện và phối hợp với các tổ chức Bảo hiểm triển khai thực hiện công tác bảo hiểm học sinh, chú trọng công tác tuyên truyền, vận động để học sinh tự nguyện tham gia, góp phần bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cho học sinh.

4. Các khoản thu phục vụ học sinh 

Đối với các khoản thu thỏa thuận để phục vụ cho học sinh như: Tiền phục vụ bán trú, tiền trông trẻ ngoài giờ, tiền trang thiết bị phục vụ bán trú, tiền ăn bán trú, tiền nước uống (nước lọc tinh khiết), hồ sơ học sinh; học phẩm đối với cấp học mầm non (danh mục học phẩm theo Thông tư 02/2010/TT-BGD&ĐT ngày 11/2/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) các trường học tổ chức thu, nhưng phải thực hiện đầy đủ các điều kiện sau đây:

+ Căn cứ tình hình thực tế của trường học và nhu cầu của cha mẹ học sinh xây dựng dự toán chi tiết các khoản chi để làm cơ sở xây dựng mức thu cho phù hợp theo nguyên tắc thu đủ chi và báo cáo phòng Giáo dục và Đào tạo thẩm định;

+ Tổ chức hội nghị để công khai, thống nhất trong Ban Giám hiệu, giáo viên chủ nhiệm, các tổ chức đoàn thể trong trường học và Ban đại diện Hội cha mẹ học sinh nhà trường về nội dung, mục đích, mức thu các khoản trên theo nguyên tắc thu đủ chi;

+ Tổ chức họp lớp triển khai thực hiện đến từng cha mẹ học sinh về nội dung các khoản thu, chi thỏa thuận để phục vụ cho học sinh;

+ Các trường học chỉ thu khi cha mẹ học sinh tự nguyện đóng góp cho con em mình;

+ Kết quả thu - chi phải quyết toán theo quy định, đảm bảo dân chủ và công khai. Công bố trước cha mẹ học sinh và giáo viên nhà trường kết quả thực hiện vào cuối năm học.

5. Các khoản tài trợ của các tổ chức, cá nhân tự nguyện đóng góp để sửa chữa nhỏ hoặc mua sắm trang thiết bị cho các các đơn vị, trường học 

Thực hiện theo quy định tại Thông tư 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục, trường học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, cụ thể như sau:

5.1.Về nguyên tắc thu:

    Các trường học được kêu gọi đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân để sửa chữa, mua sắm trang thiết bị trong điều kiện ngân sách nhà nước và khoản thu học phí chưa đáp ứng được các nhu cầu chi thường xuyên và các hoạt động. Việc huy động đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân theo nguyên tắc không được gắn bất kỳ điều kiện ràng buộc nào về đặc quyền, đặc lợi trong việc thụ hưởng dịch vụ giáo dục hoặc quyền khai thác lợi ích kinh tế phát sinh từ tài sản, kinh phí đã đóng góp cho nhà trường.

5.2. Quy trình quản lý và sử dụng các khoản tài trợ của các tổ chức, cá nhân:

Bước 1: Các trường học thống nhất chủ trương và xây dựng kế hoạch công việc, dự trù kinh phí thực hiện triển khai trong Ban Giám hiệu, Hội đồng nhà trường và các tổ chức, cá nhân nhà tài trợ.

Bước 2: Lập Kế hoạch công việc và dự trù kinh phí chi tiết (bao gồm dự kiến nguồn huy động, các nội dung chi và dự kiến mức chi cụ thể) để thực hiện. Trong đó, kế hoạch công việc phải nêu rõ mục đích, đối tượng hưởng lợi, hình thức huy động các nguồn đóng góp, cách thức tổ chức thực hiện, chất lượng sản phẩm, công trình.

Bước 3: Báo cáo cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp (UBND huyện, thị xã, thành phố hoặc Sở GD&ĐT theo phân cấp quản lý) để xin chủ trương thống nhất bằng văn bản và chỉ được tiến hành vận động sau khi có sự đồng ý của cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp.

Bước 4: Tổ chức triển khai, thực hiện việc huy động đóng góp tự nguyện bằng tiền mặt, hiện vật hay ngày công lao động đến các tổ chức, cá nhân nhà tài trợ; lập danh sách ký xác nhận tự nguyện tài trợ của các tổ chức, cá nhân nhà tài trợ về kinh phí, hiện vật hay ngày công lao động.  

Bước 5: Trong quá trình thực hiện phải có sự kiểm tra và giám sát của các tổ chức, cá nhân đã tài trợ.

Bước 6: Sau khi hoàn thành công việc, các trường học phải niêm yết công khai và báo cáo quyết toán số kinh phí đã huy động và kết quả thực hiện. Khoản thu này phải đưa vào sổ sách kế toán và hạch toán, thanh quyết toán theo quy định. Các tài sản được mua sắm, sửa chữa phải hạch toán tăng tài sản và sử dụng trong nhà trường (thực hiện hạch toán và khấu hao tài sản theo đúng quy định hiện hành).

III. Về quản lý, sử dụng các khoản thu và công khai tài chính

1. Tổ chức thu và sử dụng học phí được thực hiện tại Điều 13, 14, 15 của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021. 

2. Thực hiện công khai theo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân; Quyết định 04/2000/ QĐ - BGDĐT ngày 01/3/2000 của của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

3. Các trường học mở sổ sách theo dõi, hạch toán tất cả các khoản thu - chi phát sinh và quản lý hồ sơ tại kế toán theo đúng quy định của chế độ  tài chính hiện hành. 

4. Thủ trưởng các trường học chịu trách nhiệm về việc thu, quản lý và sử dụng các nguồn thu.

IV. Tổ chức thực hiện

1. Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố

- Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, các văn bản của cấp trên và hướng dẫn của Sở GD&ĐT, tham mưu cho Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện các khoản thu, chi trong các trường học; công khai các khoản thu, chi để nhân dân, cha mẹ học sinh biết, thực hiện.

- Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch tham mưu cho Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố quy định mức trần thu các khoản phục vụ học sinh phù hợp với điều kiện mức sống của nhân dân trên địa bàn để thống nhất thực hiện ở mỗi huyện, thị xã, thành phố.

- Thẩm định dự toán toàn bộ các khoản thu, chi ngoài ngân sách của các trường học trước khi triển khai thực hiện.

- Định kỳ đột xuất tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các khoản thu, chi tại các trường học .

- Chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về thực hiện khoản các thu ngoài ngân sách của các đơn vị, trường học trực thuộc, tiếp nhận thông tin giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và phản ánh của công dân, kiến nghị, xử lý nghiêm túc các sai phạm (nếu có).

- Tổng hợp báo cáo và đánh giá tình hình thực hiện các khoản thu, chi tại các đơn vị, trường học trực thuộc; báo cáo UBND huyện, thị xã, thành phố và gửi về Sở GD&ĐT (qua phòng Kế hoạch - Tài chính trước ngày 15/12 hằng năm).

- Địa phương nào để xảy ra tình trạng lạm thu, gây bức xúc trong nhân dân thì Trưởng phòng GD&ĐT phải chịu trách nhiệm trước UBND huyện, thị xã, thành phố và Sở GD&ĐT.

2. Các trường THPT, TTGDTX tỉnh

- Tổ chức quán triệt đến đội ngũ cán bộ, giáo viên trong đơn vị và cha mẹ học sinh, triển khai thực hiện các khoản thu, chi trong các trường học; thực hiện công khai các khoản thu, chi để nhân dân, cha mẹ học sinh biết, thực hiện. 

- Việc huy động xã hội hóa phải báo cáo Sở GD&ĐT trước khi triển khai thực hiện (tờ trình và dự toán).

- Chịu trách nhiệm trước Sở GD&ĐT về thực hiện các khoản thu, chi theo quy định trong hướng dẫn này. 

- Tổng hợp báo cáo và đánh giá tình hình gửi về Sở GD&ĐT (qua phòng Kế hoạch Tài chính trước ngày 20/12 hằng năm).

Sở GD&ĐT yêu cầu trưởng phòng GD&ĐT, hiệu trưởng trường THPT, các đơn vị, cơ sở giáo dục trên địa bàn toàn tỉnh tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện  nghiêm túc các nội dung trên. Trong quá trình thực hiện nếu có những thay đổi Sở GD&ĐT sẽ có văn bản hướng dẫn điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

 Để biết thêm chi tiết, xin mời quí vị đọc tệp đính kèm